辞書 ロシア - ベトナム語

русский язык - Tiếng Việt

считать ベトナム語で:

1. tính tính


Làm ơn tính tiền.
Cái đó sẽ tốn ba mươi nghìn yen theo ước tính thấp nhất.
Dịch là một nghệ thuật, vì vậy các bản dịch bằng máy vi tính không đáng tin cậy nếu không được con người hiệu đính.
Sao mà ước tính được, nhiều quá cơ mà!
Ngườì có tính hài hước thì trẻ lâu.
Đương nhiên chìa khóa của thành công là tính lương thiện.
Điểm đầu tiên cần làm rõ là bản thiết kế chỉ mang tính cách thí nghiệm.
Thất bại của anh ấy hình như liên quan đến cá tính của anh ấy.
Chị ấy tính chuyện theo vài khóa học tại một trường dạy nấu ăn.
Máy vi tính có thể làm một công việc rất phức tạp trong một khoảnh khắc.
Cậu nói rằng tôi đang gặp nguy hiểm đến tính mạng sao?
Tôi tính đi ra biển chơi nhưng trời lại bắt đầu mưa.
Phương thuốc duy nhất chống lại tính kiêu căng là cái cười, và lỗi duy nhất đáng cười, đó là tính kiêu căng.
Để nghiên cứu ngôn ngữ học bằng máy tính cần phải biết nhiều ngôn ngữ, nhưng cũng phải biết sử dụng thành thạo máy tính.
Anh ấy cứu đứa trẻ nguy đên tính mệnh của bản thân.

2. nghĩ nghĩ


Tôi không nghĩ như vậy.
Bạn nghĩ tôi đang làm gì?
Cảnh sát sẽ theo dõi người đàn ông đó vì họ nghĩ ông ta là tội phạm.
Tao vừa nảy ra một ý nghĩ hay lắm mày ơi.
Trước tiên phải nghĩ, sau hãy nói.
Bạn thực sự nghĩ rằng con người một ngày nào đó có thể định cư trên Mặt trăng không?
Đừng nghĩ là ăn sôcôla của tôi được nghe!
Ông ta đặt rất nhiều suy nghĩ vào việc ông nghĩ như thế nào.
Phần nhiều người ta nghĩ tôi điên.
Tại sao hắn ta lại có thể nghĩ như vậy nhỉ? Thật là một ý nghĩ kì quặc!
Bạn đã suy nghĩ về vấn đề này hết cả buổi sáng rồi. Đi ăn trưa đi.
Bây giờ bạn không còn trẻ nữa, bạn phải nghĩ đến tương lai của mình.
Khoảng cách anh ấy đã chạy lớn hơn nhiều so với điều tôi nghĩ.
Nếu anh nghĩ rằng đội của anh có thể thắng đội của chúng tôi thì anh nên nghĩ lại!

ベトナム語 "という言葉считать"(nghĩ)集合で発生します。

Tiết học của tôi